Trang chủ   |     Liên hệ  |   Site map
 
Webmail | Góp ý | Tuyển dụng
 Petrolimex SAIGON với công tác xã hội - từ thiện cuối năm      Công ty xăng dầu khu vực II – TNHH MTV tổ chức Hội nghị tổng kết công tác năm 2011 và Đại hội đại biểu CNVC năm 2012      Công ty xăng dầu khu vực II – TNHH MTV tổ chức Đại hội Cựu chiến binh nhiệm kỳ II (2012-2017)      Tổng kho xăng dầu Nhà bè tổng kết hoạt động SXKD năm 2011 và tổ chức Đại hội CNVC năm 2012      Xí nghiệp dịch vụ xây lắp và thương mại Petrolimex Sài Gòn tổng kết hoạt động SXKD năm 2011 và tổ chức Đại hội CNVC năm 2012      Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu tổng kết hoạt động SXKD năm 2011 và tổ chức Đại hội CNVC năm 2012      Petrolimex và KTC thành lập Tổng kho xăng dầu quốc gia      Lễ công bố thành lập và ra mắt Petrolimex Kiên Giang      Nguyễn Thị Vân Anh Cô gái chống dầu tràn      Giải bóng đá Mini Petrolimex Saigon mở rộng 2011      Khẳng định bản lĩnh trẻ      Một số hình ảnh Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện Luật PCCC      Công ty Xăng dầu khu vực II (Petrolimex Sài Gòn): Đảm bảo kinh doanh hiệu quả, an toàn và bảo vệ môi trường      Toàn hệ thống Petrolimex phấn đấu hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu kế hoạch năm 2011      Phó Tổng Giám đốc Petrolimex VN đoạt giải thưởng CNTT CIO Đông Nam Á tiêu biểu 2011      Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ Petrolimex Bùi Ngọc Bảo: “Petrolimex độc quyền một cách tự nhiên”      Sẽ điều chỉnh cơ chế điều hành xăng dầu      TGĐ Petrolimex: Không có chuyện xăng dầu siêu lợi nhuận!      Petrolimex phủ nhận thông tin kinh doanh xăng dầu lãi cao      Khen thưởng chất lượng – an toàn – môi trường 6 tháng đầu năm 2011      CÔNG TY XDKVII tặng nhà tình nghĩa      HOẠT ĐỘNG ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA NGÀY 27/07      Hội nghị Công đoàn Công ty Xăng dầu KV II      Lễ phát thưởng Học sinh giỏi niên học 2010-2011      SẮC HỒNG      Xí nghiệp bán lẻ - Trao tặng tập vở cho trẻ em nghèo hiếu học      Tin ảnh: IPO Petrolimex      Công ty XDKVII tổ chức thành công Hội nghị Tổng kết 10 năm thực hiện Luật PCCC 2001-2011      Bán hết sạch 27 triệu cổ phần Petrolimex      Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thông báo kết quả đấu giá cổ phần của Petrolimex.      Đấu giá thành công hơn 27 triệu cổ phiếu Petrolimex      Thực hư lỗ lãi ở Petrolimex      TP. Hồ Chí Minh: Nhiều nhà đầu tư quan tâm đến cổ phiếu của Petrolimex      Petrolimex sẽ thành tập đoàn xăng dầu đa sở hữu      Lễ khánh thành cầu lộ dân sinh tại thị trấn Tân Thuận tỉnh Kiên Giang      Quy trình 5 bước bán xăng dầu tại các cửa hàng Petrolimex Saigon      Tăng thuế nhập khẩu dầu hỏa và điêden lên 5%      Bản tin thị trường xăng dầu số 30/1.6.2011      Nguyên Bộ trưởng Bộ Thương mại Trương Đình Tuyển đến thăm và có buổi nói chuyện với Petrolimex Saigon về “Xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa”      Bộ trưởng Vũ Huy Hoàng gửi thư chúc mừng đoàn viên, thanh niên ngành Công Thương      Petrolimex hỗ trợ nhân dân Nhật Bản khắc phục hậu quả động đất và sóng thần      Petrolimex hưởng ứng Chiến dịch Giờ Trái đất 2011 bằng hành động thiết thực      Nhân Ngày truyền thống ngành Xăng dầu Việt nam 13/3: Ngành Xăng dầu phát huy truyền thống trong thời kỳ mới      Về với cội nguồn nhân Ngày truyền thống Ngành Xăng dầu Việt Nam      Đảng ủy Petrolimex và Khối DN Thương mại TW tại TP.HCM thỏa thuận phối hợp      Thông tin thị trường xăng dầu (từ 28/02/11 đến 04/03/11)      Đảng ủy Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam và Đảng ủy Khối doanh nghiệp Thương mại Trung ương tại thành phố Hồ Chí Minh thỏa thuận phối hợp công tác giai đoạn 2010-2015      Petrolimex ký hợp đồng hợp tác dài hạn năm 2011 với SK Energy      Bộ trưởng Bộ Công Thương Vũ Huy Hoàng thăm và chúc Tết Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình      Họp mặt cán bộ hưu trí lão thành !    
 Nhiên liệu xăng
  »  Đặc tính kỹ thuật
  »  TCVN 6776:2005
  »  Tiêu chuẩn cơ sở
 Nhiên liệu điêzen (DO)
  »  Đặc tính kỹ thuật
  »  TCVN 5689:2005
  »  Tiêu chuẩn cơ sở
 Nhiên liệu đốt lò (FO)
  »  Đặc tính kỹ thuật
  »  TCVN 6239:2002
  »  Tiêu chuẩn cơ sở
 Nhiên liệu máy bay (JET)
  »  Đặc tính kỹ thuật
  »  TCVN 6426:2009
 Nhiên liệu thắp sáng (KO)
  »  Đặc tính kỹ thuật
  »  TCVN 6240:2002
  »  Tiêu chuẩn cơ sở
 Nhiên liệu hàng hải
Nhiên liệu máy bay (JET) » Đặc tính kỹ thuật

Nhiên liệu phản lực (Jet Fuel) được dùng cho máy bay có sử dụng động cơ phản lực kiểu tuabin khí. Động cơ tuabin khí yêu cầu nhiên liệu có đặc tính hoàn toàn khác với xăng máy bay.
Điểm khác nhau lớn nhất giữa nhiên liệu phản lực và xăng máy bay là, đối với nhiên liệu phản lực, trị số octane không còn quan trọng nữa. Thay thế vào đó, nhiên liệu phản lực phải có đặc tính chạy tốt, nhiệt lượng cao.
1.    Nguyên tắc làm việc của động cơ phản lực:
Tuabin chính chỉ sử dụng một phần động năng của sản phẩm cháy ở buồng đốt nhằm làm quay tuabin-máy nén, phần động năng quan trọng còn lại sẽ được giãn nở qua tuy-e ra ngoài với tốc độ rất lớn, tạo nên một phản lực tác động lên động cơ, đẩy động cơ tiến lên phía trước. Đây là động cơ phản lực tuabin.
2.    Ảnh hưởng của thành phần hydrocacbon đến quá trình cháy của nhiên liệu trong động cơ phản lực:
Nhiên liệu dùng trong động cơ phản lực được chế tạo từ phân đoạn kerosene hoặc từ hỗn hợp giữa phân đoạn kerosene với phân đoạn xăng.
Yêu cầu của nhiên liệu phản lực là dễ cháy ở bất kỳ điều kiện áp suất và nhiệt độ nào, cháy điều hòa, không bị tắt trong dòng không khí có tốc độ xoáy lớn. Vì vậy, thành phần của nhiên liệu cần có nhiều praphinic mạch thẳng.
Để đảm bảo có nhiệt trị cao, nhiên liệu không được chứa nhiều thành phần aromatic mà chủ yếu là paraphin và naphten.
Nhưng để an toàn cho máy bay hoạt động ở độ cao lớn, nhiệt độ thấp cần hạn chế phần paraphinic (dễ bị kết tinh) cần tăng cường thành phần naphtenic nhiều vòng. Cần phải chú ý đến khả năng tạo cặn, tạo cốc của nhiên liệu gây ảnh hưởng xấu đến tính năng hoạt động của động cơ.
Để đánh giá khả năng tạo cặn, tạo cốc của nhiên liệu thường dùng chỉ tiêu chiều cao ngọn lửa không khói.
Những thành phần không phải hydrocacbon chứa trong nhiên liệu đều có ảnh hưởng xấu đến tính chất sử dụng của nhiên liệu. Các hợp chất lưu huỳnh khi cháy tạo ra anhydric sulfure và anhydric sulfuric gây ăn mòn ở nhiệt độ thấp. Các hợp chất cacbon còn gây nên cặn cacbon trong buồng đốt chủ yếu ở nến điện vòi phun tuy-e. Các hợp chất oxy, như axit naphtenic, phenol đều làm tăng khả năng ăn mòn các thùng chứa, ống dẫn nhiên liệu và các sản phẩm tạo ra do ăn mòn (các muối kim loại của axit naphtenic) lại góp phần tạo cặn tạo tro khi cháy bám vào buồng đốt.
Các hợp chất nitơ làm nhiên liệu kém ổn định, biến màu của nhiên liệu. Các kim loại, nhất là vanadi, natri nằm trong sản phẩm cháy ở nhiệt độ cao 650 – 850 0C khi đập vào các tuabin sẽ gây ăn mòn hợp kim hoặc gây phá hoại các chi tiết tuabin. Vì vậy, hàm lượng kim loại và tro trong nhiên liệu phải rất nhỏ, khoảng vài phần triệu.
3.    Đặc tính kỹ thuật và đánh giá chất lượng:
Nhiên liệu phản lực chủ yếu được pha chế từ thành phần cất trực tiếp nên không chứa olephin. Lượng cacbuahydro thơm cũng bị hạn chế, bởi vì chúng cháy không sạch, gây khói và tạo cặn cacbon trong động cơ. Cacbuahydro thơm làm tăng độ sáng của ngọn lửa làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của động cơ đồng thời làm giảm phẩm cấp của các chi tiết làm bằng chất dẻo trong hệ thống nhiên liệu.
Lưu huỳnh: bị hạn chế trong nhiên liệu từ 0,2 - 0,4% trọng lượng vì hàm lượng S cao làm tăng có xu hướng tạo cặn cacbon trong lò đốt và sự có mặt của oxit lưu huỳnh trong khí đốt sẽ gây ăn mòn động cơ. Ảnh hưởng ăn mòn của hợp chất S được kiểm tra bằng phương pháp thử ăn mòn đồng – ASTM D130.
Hợp chất axit: Sự có mặt của các hợp chất axit như phenol, naphthen axit được khống chế bởi phương pháp thử axit tổng – ASTM D974.
Độ tạo keo: Độ nhiễm bẩn có chứa oxy tạo keo được xác định theo phương pháp ASTM D381.
Phụ gia: Trong nhiên liệu phản lực, người ta bổ sung rất nhiều loại phụ gia: phụ gia chống oxy hóa tăng độ ổn định trong bảo quản; phụ gia chống ăn mòn để bảo vệ bể chứa, ống dẫn; phụ gia chống đông đặc; phụ gia chống tĩnh điện, giảm nguy hiểm về cháy nổ gây ra do điện tĩnh điện; và một số phụ gia khác như phụ gia ngăn chặn sự phát triển của các vi sinh; phụ gia chống tạo khói; phụ gia khống chế kích nổ; …
Đặc tính bay hơi: Đặc tính bay hơi thể hiện ở thành phần cất, ở nhiệt độ bắt cháy, ở áp suất hơi bão hòa. Đặc tính bay hơi của nhiên liệu Jet A1 khoảng sôi là 200 - 3000C. Yêu cầu nhiệt độ bay hơi thấp của Jet A1 được kiểm tra bằng điểm bắt cháy (min 380C – ASTM D56) và một số điểm của thành phần cất (10% và sôi cuối – ASTM D86).
Đặc tính chảy: Đặc tính chảy được thể hiện ở nhiệt độ tạo băng (điểm băng), ở độ nhớt của nhiên liệu. Nhiên liệu phản lực phải có điểm băng và đặc tính bơm chuyển được nhiệt độ thấp có thể chấp nhận được. Điểm băng ASTM D2386 và giới hạn liên quan cho biết khả năng tách những tinh thể hydrocacbon từ nhiên liệu và làm tắc vòi phun bình lọc, đường dẫn nhiên liệu.
Độ nhớt (theo tiêu chuẩn ASTM D445) của nhiên liệu ở nhiệt độ thấp (-200C) là giới hạn đảm bảo rằng dòng nhiên liệu và áp suất đủ duy trì ở điều kiện vận hành. Độ nhớt có thể ảnh hưởng nhiều đến đặc tính bôi trơn của nhiên liệu và tuổi thọ của máy bơm nhiên liệu.
Đặc tính cháy: Đặc tính cháy thể hiện ở điểm khói, trị số độ sáng, hàm lượng chất thơm, nhiệt trị, tỷ trọng của nhiên liệu. Nhiên liệu phản lực cùng loại có thể có chất lượng cháy khác nhau, được đo bằng điểm khói, cặn cacbon và bức xạ ngọn lửa.
-        Điểm khói được xác định bằng phương pháp thử ASTM D1322
-        Trị số độ sáng: là phép đo sự phát xạ từ nhiệt độ cao của ngọn lửa theo ASTM D1740
-        Hàm lượng chất thơm: chất thơm khi cháy hay tạo khói, cặn cacbon hoặc muối nên thường hạn chế chất thơm có trong nhiên liệu.
-        Nhiệt trị: Nhiên liệu phản lực đòi hỏi nhiệt độ cao. Nhiệt trị tối thiểu phải đạt là 42.8 MJ/kg (ASTM D4529, D3338, D4809). Nhiệt trị và tỷ trọng là đặc tính quan trọng của nhiên liệu phản lực vì nó kiểm tra tổng nhiệt lượng của một nhiên liệu trên một đơn vị thể tích hoặc đơn vị khối lượng. Nhiên liệu có nhiều paraphin thì nhiệt trị cao nhưng tỷ trọng thấp.
Độ bền nhiệt: Nhiên liệu phản lực phải đáp ứng được độ bền với phản ứng oxy hóa, phản ứng tạo polime ở điều kiện nhiệt độ vận hành. Độ bền nhiệt là một đặc tính quan trọng của Jet A1. Độ bền nhiệt liên quan đến tạo cặn trong hệ thống nhiên liệu động cơ và được đo bằng phương pháp thử ASTM D3241 và JFTOT.
Đặc tính vật lý – độ nhiễm bẩn: Những yêu cầu về độ sạch và cơ cấu chính xác của hệ thống nhiên liệu hiện đại đòi hỏi nhiên liệu phải không có nước, không bị bẩn và nhiễm các vật thể lạ. Điều đó đòi hỏi quy trình tồn chứa và bảo quản phải chặt chẽ để đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật.
Khả năng tách nước: Do tỷ trọng và độ nhớt cao hơn so với xăng máy bay nên nhiên liệu phản lực có xu hướng giữ nước ở dạng huyền phù lâu hơn. Khả năng tách hoặc lưu giữ sương mù nước dạng huyền phù còn phụ thuộc vào sự có mặt của vết bẩn bề mặt hoạt tính (surfactants). Sự có mặt của surfactants còn làm hỏng tính năng của các thiết bị tách nước tự do. Những vết nước tự do rất nhỏ có thể gây những ảnh hưởng xấu tới vận hành động cơ phản lực theo nhiều cách khác nhau. Phản ứng nước tại bề mặt được tiến hành xác định theo phương pháp ASTM D1097. Đặc tính tách nước được xác định theo phương pháp ASTM D3948.
Tính dẫn điện: Việc tích và phóng tĩnh điện là một vấn đề trong tồn chứa và bảo quản nhiên liệu phản lực. Các phụ gia đưa vào để giải tỏa tĩnh điện càng nhanh càng tốt. Đặc tính dẫn điện có hiệu quả nhất từ 50 - 450 pS/m.

 

   Về đầu trang 
 
Các hoạt động Petrolimex
Thông tin Tổng công ty Xăng dầu trong nước
Thông tin nội bộ Công ty
Xăng dầu thế giới
Lịch kho xuất hàng
Các đơn vị thành viên
Xí nghiệp Dịch vụ xây lắp &Thương mại
Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu
Tổng kho xăng dầu Nhà bè
Hệ thống cửa hàng
Thành phố
Quận
Bản quyền © Công ty xăng dầu khu vực II (Petrolimex Saigon)
Địa chỉ: 15 Lê Duẩn Q1, TP.Hồ Chí Minh. Điện thoại: (08)38.292.081 – 38.292.082 – Fax : (84)38.222.082 Email: kv2@petrolimex.com.vn
  Số lượt truy cập: 3,374,523
Số người trực tuyến: 399