Trang chủ   |     Liên hệ  |   Site map
 
Webmail | Góp ý | Tuyển dụng
 Công ty xăng dầu KVII - TNHH MTV trở thành Uỷ viên Ban chấp hành Hội đồng chất lượng TP.HCM      Họp báo kỷ niệm 35 năm thành lập Petrolimex Saigon      Gặp mặt CB CNV hưu trí Văn phòng Công ty nhân dịp kỷ niệm 35 năm thành lập Công ty Xăng dầu Khu vực II (17/09/1975 – 17/09/2010)      Tin ảnh: Đại hội Đại biểu Đảng bộ Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam nhiệm kỳ II (2010-2015)      Giữ vững vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam      Ban chấp hành Đảng bộ Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam Khóa II (Nhiệm kỳ 2010-2015) họp phiên đầu tiên để kiện toàn công tác nhân sự      Đại hội đại biểu Đảng bộ Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam: Thống nhất xây dựng Petrolimex thành Tập đoàn kinh tế mạnh      Xây dựng Tập đoàn Xăng dầu đa sở hữu Ðáp ứng nguồn xăng dầu cho sản xuất, tiêu dùng      Đảng bộ Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex): Quyết tâm xây dựng Petrolimex phát triển nhanh, vững mạnh      Gặp mặt CB CNV hưu trí Xí nghiệp Bán lẻ nhân dịp kỷ niệm 35 năm thành lập Công ty Xăng dầu Khu vực II (17/09/1975 – 17/09/2010)      Petrolimex Saigon đánh giá tái chứng nhận thành công Tiêu chuẩn ISO 9001 phiên bản 2008      Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam thành lập Văn phòng đại diện tại Campuchia      Hội nghị khách hàng đại lý xăng dầu năm 2010      Liên hoan văn nghệ Petrolimex Saigon - Một góc nhìn cảm xúc      Liên hoan văn nghệ chào mừng kỷ niệm 35 năm thành lập Công ty Xăng dầu Khu vực II      Mở cảng cầu 4B tải trọng 40.000DWT tại Tổng kho Xăng dầu Nhà bè      Petrolimex Saigon tổ chức khóa đào tạo chuyên gia đánh giá nội bộ      Giữ vai trò chủ lực trong bình ổn thị trường      Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè “Trái tim xăng dầu” vững nhịp đập      Người tổng chỉ huy hệ thống Petrolimex      Chung kết Hội thi “Người bán hàng qua thẻ giỏi”      Lãnh đạo công ty thăm và chúc mừng nhân ngày nhà báo Việt Nam (21/6/1925-21/6-2010)      Xí nghiệp Bán lẻ Xăng dầu tổ chức trao tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Ngành Công Thương”      Tâm sự những cây cầu cảng Tổng Kho Nhà Bè      Hoạt động hưởng ứng ngày môi trường thế giới 5/6      Mở rộng 45.000m3 bể chứa tại khu C - Tổng kho xăng dầu Nhà Bè      Tổng nghiệm thu và bàn giao 112.500 m3 bể chứa      Đại hội Đảng bộ Công ty xăng dầu KV2 nhiệm kỳ 2010-2015 thành công tốt đẹp      Petrolimex hợp tác thương mại xăng dầu và chính sách xã hội tại Kiên Giang      Tài trợ diễn đàn hợp tác kinh tế Đồng bằng sông cửu long      Nội dung Trực tuyến về cơ chế điều hành giá xăng dầu      Nói xăng dầu trong nước cao hơn thế giới là do hiểu sai về phương pháp tính      Bốn nhà tài trợ chính cho năm Chủ tịch ASEAN 2010      Petrolimex Saigon xuất sắc nhận Cúp vàng ISO lần thứ V năm 2009      Hội nghị Điển hình tiên tiến Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam giai đoạn 2006-2009      Phó Chủ tịch UBND TPHCM Nguyễn Thị Hồng thăm làm việc tại Cty Xăng Dầu khu vực II      Bộ Trưởng Bộ Công Thương - Vũ Huy Hoàng thăm và Chúc Tết Kỷ Sửu - 2009 tại Tổng Kho Xăng Dầu Nhà Bè - Cty Xăng Dầu Khu Vực II      Phó thủ tướng chính phủ Hoàng Trung Hải thăm và làm việc tại Cty Xăng Dầu khu vực II    
 Xăng không chì
  »  Đặc tính kỹ thuật
  »  TCVN 6776:2005
  »  Tiêu chuẩn cơ sở
 Dầu Diezel (DO)
  »  Đặc tính kỹ thuật
  »  TCVN 5689:2005
  »  Tiêu chuẩn cơ sở
 Nhiên liệu đốt lò (FO)
  »  Đặc tính kỹ thuật
  »  TCVN 6239:2002
  »  Tiêu chuẩn cơ sở
 Nhiên liệu máy bay (JET)
  »  Đặc tính kỹ thuật
  »  TCVN 6426:2009
 Dầu hoả dân dụng (KO)
  »  Đặc tính kỹ thuật
  »  TCVN 6240:2002
  »  Tiêu chuẩn cơ sở
 Nhiên liệu hàng hải
Nhiên liệu máy bay (JET) » TCVN 6426:2009

Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng nhiên liệu dùng cho động cơ phản lực tuốc bin của máy bay sau đây gọi là nhiên liệu phản lực tuốc bin hàng không Jet A1.
Tên chỉ tiêu
Mức / yêu cầu
Phương pháp thử
IP
TCVN / ASTM
1.    Ngoại quan:
-    Quan sát.
 
 
 
 
-    Màu.
 
-    Tạp chất dạng hạt, mg/l                                max
-    Hạt tạp chất tại nơi sản xuất,
   số hạt tích lũy trong đường ống              ISO code
            ³ 4   mm (c)
            ³ 6   mm (c)
            ³ 14 mm (c)
            ³ 21 mm (c)
            ³ 25 mm (c)
            ³ 30 mm (c)
 
Trong, sáng, không có hạt rắn và nước không hòa tan ở nhiệt độ môi trường
 
Ghi kết quả
 
1,0
 
 
Ghi kết quả
Ghi kết quả
Ghi kết quả
Ghi kết quả
Ghi kết quả
Ghi kết quả
 
 
 
 
 
 
 
 
423
 
564 / 565
 
 
 
 
 
 
TCVN 4354 (D156) / D6045
D 5452
2.    Thành phần:
-    Axit tổng, mg KOH/g                                    max
 
-    Hydrocacbon thơm, % thể tích                      max
hoặc
   Tổng hydrocacbon thơm, % thể tích              max
 
-    Lưu huỳnh tổng, % khối lượng                      max
 
 
 
 
-    Lưu huỳnh Mercaptan, % khối lượng             max
 
   hoặc Doctor Test
-    Thành phần nhiên liệu qua quá trình
   hydro hóa, % thể tích.
 
-    Thành phần nhiên liệu qua quá trình
  hydro hóa khắc nghiệt, % thể tích.
 
0,015
 
25,0
 
26,5
 
0,30
 
 
 
 
0,0030
 
Âm tính
Ghi kết quả
“không” hoặc 100%
 
Ghi kết quả
“không” hoặc 100%
 
354
 
156
 
436
 
336
 
 
 
 
342
 
30
 
TCVN 7419
(D3242)
TCVN 7330
(D1319)
D6379
 
TCVN 2708
(D1266) /
TCVN 6701
(D2622)
 
TCVN 2685
(D3227)
TCVN 7486
(D4952)
3.    Tính bay hơi:
-    Thành phần cất
Điểm sôi đầu, 0C
Nhiên liệu thu hồi:
                10% thể tích, 0C                                   max
                50% thể tích, 0C
                90% thể tích, 0C
Điểm sôi cuối, 0C                                      max
Cặn, % thể tích                                         max
Hao hụt, % thể tích                                   max
-    Điểm chớp cháy, 0C                                     min
 
 
-    Khối lượng riêng ở 15 0C, kg/m3.
 
 
Ghi kết quả
 
205,0
Ghi kết quả
Ghi kết quả
300,0
1,5
1,5
38,0
 
 
min 775,0
đến max 840,0
 
123
 
 
 
 
 
 
 
 
170 / 523
 
 
160 / 365
 
TCVN 2698
(D86)
 
 
 
 
 
 
 
TCVN 7485
 (D56) / TCVN 6608 (D3828)
TCVN 6594 (D1298) / D4052
4.    Tính chảy:
-    Điểm băng, 0C                                             max
 
 
 
-    Độ nhớt ở - 200C, mm2 / s (cSt) (*)                 max
 
- 47,0
 
 
 
8,000
 
16 / 435 / 528 / 529
 
 
71
 
TCVN 7170 (D2386) hoặc
D5972 / D7153 hoặc D7154
TCVN 3171
(D445)
5.    Tính cháy:
-    Nhiệt lượng riêng thực, MJ/kg                      min
 
-    Chiều cao ngọn lửa không khói, mm              min
 
   hoặc chiều cao ngọn lửa không khói, mm    min
 
   và hàm lượng Naphtalen, % thể tích              max
 
42,80
 
25,0
 
19,0
 
3,00
 
 
 
57
 
57
 
D3338 / D4809
 
TCVN 7418
(D1322)
TCVN 7418
(D1322)
TCVN 7989
(D1840)
6.    Tính ăn mòn:
-    Ăn mòn mảnh đồng, phân loại                       max
        (2 h ± 5 phút, ở 100 0C ± 1 0C)
 
1
 
154
 
TCVN 2694
(D130)
7.    Tính ổn định:
Độ ổn định oxy hóa nhiệt (JFTOT),
-    Nhiệt độ thử, 0C                                           min
-    Chênh lệch áp suất qua màng lọc,
  Pa (mmHg) (**)                                             max
 
-    Mức cặn ống, (nhìn bằng mắt thường)           max
 
 
260
 
25,0;7,50063x10-3
(25,0)
Nhỏ hơn 3, cặn không có màu con công hoặc màu bất thường
 
323
 
TCVN 7487
(D3241)
8.    Tạp chất:
-    Hàm lượng nhựa thực tế, mg/100ml             max
 
-    Trị số tách nước (MSEP):
    Nhiên liệu có phụ gia chống tĩnh điện            min
    hoặc nhiên liệu không có phụ gia chống
tĩnh điện                                                     min
 
7
 
 
70
 
85
 
540
 
TCVN 6593
(D381)
TCVN 7272
(D3948)
9.    Độ dẫn điện:
Độ dẫn điện, pS/m.
 
min 50
đến max 600
 
274
 
TCVN 6609
(D2624)
10.Tính bôi trơn:
Đường kính vết mài mòn BOCLE, mm              max
 
0,85
 
 
D5001
11.Phụ gia: (tên và ký hiệu theo tiêu chuẩn
     Quốc phòng Anh DEF STAN 91-91/5
     nêu trong chứng chỉ chất lượng).
-    Phụ gia chống oxy hóa, mg/l
trong nhiên liệu qua quá trình hydro hóa
   và nhiên liệu tổng hợp (bắt buộc).
trong nhiên liệu không qua quá trình
   hydro hóa (không bắt buộc)                        max
-    Phụ gia chống hoạt tính kim loại, mg/l
   (không bắt buộc)                                          max
-    Phụ gia chống tĩnh điện, mg/l
Pha lần đầu     Stadis ® 450                      max
Pha lần sau
 
 
 
 
min 17,0
đến max 24,0
 
24,0
 
5,7
 
3,0
 
 
Phụ gia chống oxy hóa trong nhiên liệu đã qua quá trình hydro hóa và nhiên liệu tổng hợp là bắt buộc và phụ gia này phải cho vào ngay sau quá trình hydro hóa hoặc quá trình tổng hợp và trước khi sản phẩm hoặc thành phẩm được chuyển sang bảo quản, để ngăn sự peroxy hóa và tạo nhựa sau chế biến.
Không cho phép dùng phụ gia chống đóng băng nếu không có sự nhất trí của tất cả các thành viên trong hệ thống chung.
Phụ gia ức chế ăn mòn / Phụ gia cải thiện tính bôi trơn được cho vào nhiên liệu mà không cần sự chấp thuận trước của các thành viên trong hệ thống chung.
Loại và hàm lượng các phụ gia đã sử dụng phải nêu trong Chứng chỉ chất lượng hoặc các tài liệu khác liên quan chất lượng. Khi các phụ gia này được pha loãng với dung môi hydrocacbon để cải thiện tính bảo quản, thì trước khi pha loãng phải ghi nồng độ gốc của phụ gia trong báo cáo.


 

 

   Về đầu trang 
 
Các hoạt động Petrolimex
Thông tin Tổng công ty Xăng đầu trong nước
Thông tin nội bộ Công ty
Xăng dầu thế giới
Lịch Kho Xuất hàng Lịch trực Lễ/Tết
Các đơn vị thành viên
Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu
Tổng kho xăng dầu Nhà bè
Xí nghiệp Dịch vụ xây lắp &Thương mại
Hệ thống cửa hàng
Thành phố
Quận
Bản quyền © Công ty xăng dầu khu vực II (Petrolimex Saigon)
Địa chỉ: 15 Lê Duẩn Q1, TP.Hồ Chí Minh. Điện thoại: (08)38.292.081 – 38.292.082 – Fax : (84)38.222.082 Email: kv2@petrolimex.com.vn
  Số lượt truy cập: 1,074,574
Số người trực tuyến: 106